Truyền thống

Tin tức hàng ngày

Khuyến học

Nhịp sống học đường

Hoạt động chuyên môn

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

logo vno

LIÊN KẾT WEBSITE


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 27


Hôm nayHôm nay : 131

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 995

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 164045

Bluesky

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức hàng ngày » Tin hoạt động trường

CHUC MUNG NGAY 20-11

Thi tìm hiểu bầu cử ĐBQH và HĐND

Thứ ba - 26/04/2016 04:08
Thực hiện công văn số 266/UBND-TP ngày 04/4/2016 của UBND huyện Đô Lương về việc hưởng ứng cuộc thi "Tìm hiểu về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND" trực tuyến trên cổng thông tin điện tử tỉnh Nghệ An năm 2016; Công văn của Phòng GD&ĐT Đô Lương, trường TH Lưu Sơn phát động toàn thể CB, CNV trong nhà trường tham gia cuộc thi tìm hiểu về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND" trực tuyến trên cổng thông tin điện tử tỉnh Nghệ An năm 2016. Thể lệ cuộc thi và bộ câu hỏi tải trên tệp đính kèm.
CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN
PHỤC VỤ CUỘC THI “TÌM HIỂU VỀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂUQUỐC HỘI VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN”TRỰC TUYẾN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NGHỆ AN NĂM 2016
 
 
Câu 1: Vị trí, chức năng của Quốc hội là gì?
1. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
3. Cả hai ý trên.
Đáp án 3: Quy định tại  Điều 1  Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 2: Quốc hội làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp trong các trường hợp nào sau đây?
1. Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần hai tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị Quốc hội xem xét, quyết định việc làm Hiến pháp hoặc sửa đổi Hiến pháp.
Quốc hội quyết định làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
2. Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị Quốc hội xem xét, quyết định việc làm Hiến pháp hoặc sửa đổi Hiến pháp.
Quốc hội quyết định làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
3. Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị Quốc hội xem xét, quyết định việc làm Hiến pháp hoặc sửa đổi Hiến pháp.
Quốc hội quyết định làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất môt phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
Đáp án 2: Quy định tại Điều 4  Luật Tổ chức Quốc hội
 
 Câu 3 : Quốc hội làm việc theo nguyên tắc nào sau đây:
1. Làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách và quyết định theo đa số
2. Làm việc theo chế độ tập trung, dân chủ và quyết định theo đa số
3. Làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.
 Đáp án 3: Quy định Điều 3 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 4: Hiến pháp được Quốc hội thông qua trong các trường hợp nào?
1. Có trên 50 % số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
2. Có ít nhất hai phần ba số đại biểu Quốc hội dự họp tán thành
3. Có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
Đáp án 3:  Quy định tại Điều 4, Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 5: Các dự án luật trước khi trình Quốc hội phải được các cơ quan nào thẩm tra, cho ý kiến?
1. Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
3. Cả hai ý trên.
Đáp án 3: Quy định tại Điều 5 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 6: Quốc hội giám sát tối cao các vấn đề nào dưới đây?
1. Việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội.
2. Hoạt động của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập.
3. Cả hai ý trên.
Đáp án 3: Quy định tại Điều 6 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 7: Quốc hội quyết định những vấn đề quan trọng về Kinh tế- Xã hội nào dưới đây?
1. Mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hằng năm của đất nước; chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.
2. Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước. Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách cơ bản về đối ngoại của Nhà nước.
3. Cả hai ý trên.
Đáp án 3: Quy định tại Điều 7 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 8: Quốc hội bầu các chức danh nào trong bộ máy nhà nước?
       
1. Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội trong số các đại biểu Quốc hội theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa trước.
2. Chủ tịch nước trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Quốc hội bầu Phó Chủ tịch nước trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Thủ tướng Chính phủ trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
3. Cả hai ý kiến trên.
Đáp án 3: Quy dịnh tại Điều 8 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 9: Quốc hội phê chuẩn các chức danh nào trong bộ máy nhà nước?
1. Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm các Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ theo danh sách đề cử chức vụ từng người.
Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.
3. Cả hai ý kiến trên.
Đáp án 3: Quy định tại Điều 9 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 10: Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ  nào sau đây?
1. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước;
2. Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.
3. Cả hai ý trên.
Đáp án 3: Quy định tại Điều 12, Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 11: Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn trong các trường hợp  nào sau đây?
1. Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị; hoặc có kiến nghị của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội;
2. Có kiến nghị của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội; hoặc Người được lấy phiếu tín nhiệm theo quy định tại Điều 12 của Luật tổ chức quốc hội 2015 mà có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp.
3. Tất cả các trường trường hợp trên.
Đáp án 3: Quy định  Điều 13,  Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 12: Quốc hội quyết định đại xá theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nào sau đây?
1.Theo đề nghị của Bộ Trưởng Bộ Công an
2. Theo đề nghị của Chủ tịch Quốc Hội, Thủ tướng Chính phủ
3. Theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Đáp án 3: Quy định tại Điều 16,  Luật tổ chức Quốc hội.
 
Câu 13: Quốc hội có chức năng gì?
1. Thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp
2. Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
3. Cả 1 và 2
Đáp án 3: Quy định tại Điều 1 Luật Tổ chức Quốc  hội
 
Câu 14: Vị trí, vai trò của đại biểu Quốc hội được thể hiện như thế nào?
1. Là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước; là người thay mặt Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước trong Quốc hội.
2. Đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm trước cử tri và trước Quốc hội về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.
Đại biểu Quốc hội bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội.
3. Cả 1 và 2
Đáp án 3: Khoản 1 Điều 21 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 15: Quốc hội bao gồm những cơ quan nào?
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của quốc hội; Ban công tác đại biểu, Ban Dân nguyện, Viện nghiên cứu lập pháp.
2. Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của quốc hội. Ban công tác đại biểu, Ban Dân nguyện, Viện nghiên cứu lập pháp.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của quốc hội.
Đáp án 3:  Quy định tại khoản 1 Điều 44, khoản 1 Điều 66 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 16: Cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam?
   1. Chính Phủ
   2. Quốc Hội
   3. Chủ tịch nước
          Đáp án 2: Quy định tại Khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội
 
 Câu 17: Cơ quan nào có quyền lập hiến, lập pháp ở nước ta?
          1. Quốc Hội
     2. Chính Phủ
     3. Ủy ban thường vụ Quốc Hội
          Đáp án 1: Khoản 2 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 18: Cơ quan nào thuộc Quốc Hội?
     1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
     2. Hội đồng dân tộc
     3. Ủy ban dân tộc
     Đáp án 2: Khoản 1 Điều 66 Luật Tổ chức Quốc hội
Câu 19: Quốc hội có nhiệm vụ, quyền hạn gì?:
  1. Quốc hội quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hằng năm của đất nước; chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.
2. Quốc hội quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
Quốc hội quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách cơ bản về đối ngoại của Nhà nước.
3. Cả hai phương án trên.
      Đáp án 3: Quy định tại Điều 7 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 20:  Cơ quan nào sau đây là cơ quan thường trực của Quốc Hội?
     1. Ủy ban thường vụ Quốc Hội
     2. Ủy ban của Quốc Hội
     3. Văn phòng Quốc Hội
Đáp án 1: Quy định tại Điều 44 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 21: Tổng kiểm toán nhà nước do cơ quan nào bầu ra:
     1. Chính Phủ
     2. Bộ Tài Chính
     3. Quốc Hội
     Đáp án 3: Khoản 6 Điều 8 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 22: Các chức danh sau được Quốc Hội bầu ra:
     1. Bộ trưởng và các thành viên của Chính Phủ
     2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh
     3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
     Đáp án 3: Quy định tại Khoản 5 Điều 8 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 23: Việc bầu cử đại biểu Quốc hội được tiến hành theo nguyên tắc nào sau đây?
1. Nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp
2. Nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, bỏ phiếu kín
3. Nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Đáp án 3: Được quy định tại Điều 1 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 24 : Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân Việt Nam bao nhiêu tuổi có quyền ứng cử vào Quốc Hội?
1. Đủ 18 tuổi
2. Đủ 20 tuổi
3. Đủ 21 tuổi
   Đáp án 3: Được quy định tại Điều 2 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 25: Đại biểu Quốc hội phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì?
1. Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
2. Có trình độ văn hóa, chuyên môn, có đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội.
Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm. Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội.
3.Cả hai ý trên .
Đáp án 3: Quy định tại Điều 22 Luật Tổ chức Quốc hội.
 
Câu 26: Nhiệm kỳ đại biểu Quốc hội là mấy năm?
1. 2 năm
2. 3 năm
3. 5 năm
Đáp án 3 quy định tại Điều 25 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 27: Tổng số đại biểu Quốc hội cả nước dự kiến được bầu là bao nhiêu người?
          1. 300 người
          2. 500 người
          3. 600 người
          Đáp án 2: Được quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
Câu 28: Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn các chức danh nào sau đây?
1. Chủ tịch nước
2. Chủ tịch UBND tỉnh
3. Viện trưởng Viện kiếm sát nhân dân tỉnh
Đáp án 1: Quy định tại Điều 32 Luật Tổ chức Quốc Hội
 
Câu 29: Đại biểu Quốc hội có quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp không?
          1. Không có quyền tham dự hội đồng nhân dân các cấp
          2. Có quyền tham dự hội đồng nhân dân các cấp
          3. Có quyền tham dự kỳ họp hội đồng nhân dân các cấp nơi mình được bầu.
Đáp án 3: Quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Tổ chức Quốc Hội; Khoản 1 Điều 81 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
 
Câu 30: Khi tham gia kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp nơi mình được bầu, đại biểu Quốc hội có quyền gì?
  1. Tham gia ý kiến vào các vấn đề đại biểu quan tâm
  2. Không có quyền gì
  3. Biểu quyết
Đáp án 1: Khoản 1 Điều 36 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 31: Đại biểu Quốc hội có quyền miễn trừ nào sau đây?
1. Không được xử phạt hành chính nếu không có sự đồng ý của Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội.
2. Không được bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở, nơi làm việc nếu không có sự đồng ý của Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp. Trường hợp bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
3. Không được xét xử nếu không có sự đồng ý của Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội.
          Đáp án 2: Khoản 1 Điều 37 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 32: Tất cả các đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tham gia kỳ họp nào sau đây?
          1. Tham dự các kỳ họp của Quốc hội
          2. Tham dự các kỳ họp của Hội đồng dân tộc
          3. Cả 2 phương án trên
          Đáp án 1: Quy định tại Khoản 1 Điều 26  Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 33: Đại biểu Quốc hội có quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân không?
          1. Không
          2. Có quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
          3. Có quyền tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân, nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết.
          Đáp án 3: Quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Tổ chức Quốc hội.
 
Câu 34 : Đại biểu Quốc hội có quyền gì đối với dự án luật, pháp lệnh trước Quốc hội?
          1. Trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị về dự án luật, pháp lệnh.
          2. Giám sát đối với dự án luật, pháp lệnh
          3. Thẩm tra đối với dự án luật, pháp lệnh.
          Đáp án 1: Quy định tại Điều 29 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 35: Những trường hợp nào sau đây đại biểu Quốc hội đương nhiên bị mất quyền đại biểu Quốc Hội?
          1.  Bị khởi tố bị can
          2. Bị kết tội bằng quyết định, bản án của Toà án đã có hiệu lực pháp luật
          3.  Bị truy tố bị can ra trước pháp luật
          Đáp án 2: Quy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật Tổ chức Quốc Hội.
 
Câu 36: Cơ quan nào có thẩm quyền dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu?
          1. Ủy ban thường vụ Quốc hội
          2. Chính Phủ
          3. Chủ tịch Quốc hội
          Đáp án 1: Được quy định tại điều 7 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 37: Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được phân bổ ít nhất bao nhiêu đại biểu Quốc hội ?
          1. Ít nhất 02 đại biểu
          2. Ít nhất 03 đại biểu
          3. Ít nhất 05 đại biểu
          Đáp án 2: Được quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
Câu 38: Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm như thế nào?
1. Tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp của HĐND, chỉ tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề quan trọng liên quan trong đời sống xã hội ở địa phương.
2. Tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp HĐND, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND.
3. Tham gia các kỳ họp, phiên họp của HĐND khi được triệu tập, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề khi có yêu cầu.
Đáp án 2: Quy định tại Khoản 1 Điều 93 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
 
Câu 39: Đại biểu HĐND không tham gia kỳ họp, phiên họp thì phải?
          1. Có lý do và phải báo cáo trước với Chủ tịch HĐND      
          2. Có lý do chính đáng và phải báo trước với Thư ký kỳ họp HĐND.
          3. Có lý do chính đáng và phải báo cáo với Chủ tọa kỳ họp.
          Đáp án 1: Quy định tại Khoản 2 Điều 93 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 40: Trong trường hợp nào thường trực HĐND phải báo cáo với HĐND để bãi nhiệm đại biểu HĐND?
          1. Đại biểu HĐND không tham dự hai kỳ họp liên tục trong một nhiệm kỳ mà không có lý do.
          2.  Đại biểu HĐND không tham dự các kỳ họp liên tục trong một năm mà không có lý do chính đáng.
          3. Đại biểu HĐND không tham dự các kỳ họp liên tục trong nửa nhiệm kỳ mà không có lý do.
          Đáp án 2: Khoản 2 Điều 93 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 41: Đại biểu HĐND có trách nhiệm báo cáo với cử tri về kết quả các kỳ họp như thế nào?
          1.  Ít nhất 1 lần/1 năm.
          2.  Ít nhất 1 lần/ trong nửa nhiệm kỳ.
          3. Sau mỗi kỳ họp HĐND.
          Đáp án 3:  Khoản 2 Điều 94 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 42: Khi nhận được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân, đại biểu HĐND có trách nhiệm gì?  
          1. Nghiên cứu, kịp thời chuyển đến cho người có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị biết; đôn đốc, theo dõi và giám sát việc giải quyết.
          2. Chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị biết.
          3. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết; đôn đốc, theo dõi và giám sát việc giải quyết.
          Đáp án 1: Khoản 2 Điều 95 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 43: Trong trường hợp xét thấy việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền không đúng pháp luật, đại biểu HĐND có quyền gì?
          1. Gặp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan để tìm hiểu, yêu cầu xem xét lại;
          2. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó giải quyết.
          3. Cả hai ý trên
          Đáp án 3: Khoản 3 Điều 95 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu  44: Đại biểu HĐND có quyền chất vấn các chức danh nào dưới đây?
          1. Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, Ủy viên UBND cùng cấp.
          2. Chánh án TAND, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
          3.  1 và 2.
          Đáp án 3:  Khoản 1 Điều 96 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 45: Đại biểu HĐND có quyền kiến nghị HĐND về vấn đề nào dưới đây?
          1. Kiến nghị Hội đồng nhân dân Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu, tổ chức phiên họp bất thường, phiên họp gửi của Hội đồng nhân dân.  
          2. Kiến nghị về những vấn đề khác mà đại biểu thấy cần thiết
          3. 1 và 2
          Đáp án 3: Khoản 1 Điều 97 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 46: Thường trực HĐND báo cáo để HĐND xem xét, quyết định khi có từ?
          1. Từ một phần năm tổng số đại biểu HĐND trở lên kiến nghị HĐND bỏ phiếu tín nhiệm đối với một người giữ chức vụ do HĐND bầu, kiến nghị HĐND họp bất thường hoặc họp kín.
          2. Từ một phần tư tổng số đại biểu HĐND trở lên kiến nghị HĐND bỏ phiếu tín nhiệm đối với một người giữ chức vụ do HĐND bầu, kiến nghị HĐND họp bất thường hoặc họp kín.
          3. Từ một phần ba tổng số đại biểu HĐND trở lên kiến nghị HĐND bỏ phiếu tín nhiệm đối với một người giữ chức vụ do HĐND bầu, kiến nghị HĐND họp bất thường hoặc họp kín.
          Đáp án 3:  Khoản 3 Điều 97 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 47: Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu HĐND có quyền:
          1. Đình chỉ hành vi vi phạm pháp luật.
          2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.
          3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan cấp trên của cơ quan vi phạm xem xét giải quyết.
          Đáp án 2:  Khoản 1 Điều 98 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 48: Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền miễn trừ nào sau đây?
  1. Không được xử phạt hành chính nếu không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân.
          2. Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Hội đồng nhân dân, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân nếu không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân hoặc trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, không có sự đồng ý của Thường trực Hội đồng nhân dân.
           Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
 3. Không được xét xử nếu không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân.
          Đáp án 2: Khoản 1 Điều 100 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 49: Trường hợp đại biểu HĐND bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì?
          1. Không được bắt giữ đại biểu HĐND.
          2. Cơ quan tạm giữ không cần báo cáo HĐND.
          3. Cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để HĐND hoặc Thường trực HĐND xem xét quyết định.
          Đáp án 3:  Khoản 2 Điều 100 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 50: Đại biểu HĐND thôi làm nhiệm vụ đại biểu khi:
          1. Trong nhiệm kỳ, không còn công tác và cư trú tại đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu thì phải xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.
          2. Trong nhiệm kỳ, vì lý do sức khỏe hoặc lý do khác, đại biểu HĐND  có thể đề nghị thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND.
          3. Cả hai ý trên.
          Đáp án 3:  Điều 101 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 51: Trường hợp đại biểu HĐND bị khởi tố bị can thì:
          1. HĐND họp xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn.
          2. Thường trực HĐND quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND đó.
          3. Đương nhiên mất quyền đại biểu HĐND.
          Đáp án 2: Khoản 2 Điều 101 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 52: Đại biểu HĐND được trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp khi:
          1. Cơ quan có thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó.
          2. Kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự.
          3. Cả hai ý trên.
          Đáp án 3:  Khoản 2 Điều 101 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 53: Đại biểu HĐND bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực thì:
          1. Bị miễn nhiệm đại biểu HĐND.
          2. Bị bãi nhiệm đại biểu HĐND.
          3. Đương nhiên mất quyền đại biểu HĐND kể từ ngày bản án, quyết định Tòa án có hiệu lực pháp luật, đương nhiên thôi đảm nhiệm các chức vụ trong Thường trực HĐND, các ban của HĐND.
          Đáp án 3:  Khoản 3, 4  Điều 101 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 54: Đại biểu HĐND bị bãi nhiệm trong trường hợp nào sau đây?
          1. Không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân, không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.
          2. Không đủ sức khỏe để tham gia.
          3. Chuyển công tác sang đơn vị hành chính khác
          Đáp án 1:  Khoản 1 Điều 102 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 55: Trong trường hợp đại biểu  HĐND bị bãi nhiệm thì phải bảo đảm tỷ lệ nào sau đây?
          1.  Ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND biểu quyết tán thành.
          2.  Ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu HĐND biểu quyết tán thành
  3.  Ít nhất một phần hai tổng số đại biểu HĐND biểu quyết tán thành.
          Đáp án 2:  Khoản 3 Điều 102 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 56: Đại biểu HĐND hoạt động không chuyên trách phải dành bao nhiêu thời gian làm việc trong năm để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn?
          1. Ít nhất một phần ba          
          2. Ít nhất một phần hai
          3. Ít nhất hai phần ba
          Đáp án 1:  Khoản 2 Điều 103 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
 
Câu 57: Số lượng phụ nữ được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội dự kiến trên cơ sở đề nghị của tổ chức nào?
1. Đoàn chủ tịch Ban chấp hành Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
2. Ban chấp hành Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
3. Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
Đáp án 1: Khoản 3, điều 8 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 58: Tỷ lệ phụ nữ trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là bao nhiêu?
1. Ít nhất 30%
2. Ít nhất 35%
3. Ít nhất 40%
Đáp án 2:  Khoản 3 Điều 8 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 59: Số lượng người dân tộc thiểu số được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội dự kiến trên cơ sở đề nghị của tổ chức nào?
1. Hội đồng dân tộc của Quốc hội.
2. Do Ủy ban thường vụ Quốc hội.
3. Do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
 Đáp án 1: Khoản 2 Điều 8 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 60: Tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong dach sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là bao nhiêu?
1. Ít nhất 18%
2. Ít nhất 19%
3. Ít nhất 20%
Đáp án 1: Khoản 2 Điều 8  Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 61: Thời gian Quốc hội khóa mới phải bầu xong trước khi Quốc hội khóa trước hết nhiệm kỳ là bao nhiêu ngày?
1. 50 ngày.
2. 55 ngày
3. 60 ngày
Đáp án 3: Khoản 2 Điều 2  Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 62: Nhiệm kỳ của Quốc hội được quy định như thế nào?
1. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là 05 năm, kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa sau.
2. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là 05 năm, kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa đó đến ngày bầu cử.
3. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là 05 năm, kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa đó đến ngày công bố kết quả bầu cử.
Đáp án 1:  Khoản 1 Điều 2 Luật Tổ chức Quốc hội
 
Câu 63: Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở Trung ương do Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức chậm nhất bao nhiêu ngày trước ngày bầu cử?
1. 90 ngày
2. 95 ngày
3. 100 ngày
Đáp án 2: Khoản 1 Điều 38 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 64: Việc bầu cử đại biểu Quốc hội được tiến hành theo nguyên tắc nào?
1. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp
2. Bỏ phiếu kín
3. Cả hai ý trên
Đáp án 3:  Điều 1 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 65: Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi có quyền bầu cử đại biểu Quốc hội?
1. Đủ 18 tuổi
2. Đủ 20 tuổi
3. Đủ 21 tuổi
Đáp án 1:  Điều 2 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 66: Cơ quan, tổ chức nào quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội?
1. Quốc hội
2. Hội đồng bầu cử quốc gia
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Đáp án 1:  Khoản 1 Điều 4 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 67: Cơ quan, tổ chức nào quyết định việc bổ sung đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa nhiệm kỳ?
1. Hội đồng bầu cử quốc gia
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
3. Quốc hội
Đáp án 3: Khoản 1 Điều 4 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 68: Cơ quan, tổ chức nào tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội?
1. Hội đồng bầu cử quốc gia
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
3. Quốc hội
Đáp án 1: Khoản 2 Điều 4 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 69:  Cơ quan, tổ chức nào hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội?
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
2. Ủy ban nhân dân các cấp
3. Thường trực Hội đồng nhân dân
Đáp án 1: Khoản 5 Điều 4 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 70:  Đại biểu Quốc hội được bầu theo đơn vị nào?
1. Theo đơn vị bầu cử
2. Theo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
3. Theo các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Đáp án 1: Khoản 1 Điều 10  Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 71: Danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử được xếp theo thứ tự nào?
1. Theo ngày tháng năm sinh.
2. Theo vần chữ cái A, B, C.
3. Theo thời gian nạp hồ sơ ứng cử.
Đáp án 2: Khoản 5 Điều 57  Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 72: Trường hợp nào không được ứng cử đại biểu Quốc hội?
1. Người đang bị khởi tố bị can
2. Người đang chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án
3. Cả 1 và 2
Đáp án 3:  Điều 37  Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 73: Trường hợp nào không được ứng cử đại biểu Quốc hội?
1. Người đã chấp hành xong bản án, quyết định hình sự của Tòa án nhưng chưa được xóa án tích
2. Người đang bị tước quyền ứng cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
3. Cả 1 và 2
Đáp án 3: Điều 37 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 74: Trường hợp nào không được ứng cử đại biểu Quốc hội?
1. Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
2. Người đang chấp hành hình phạt tù, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự
3. Cả 1 và 2
Đáp án 3: Điều 37 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND

Câu 75: Thời gian niêm yết danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội trước ngày bầu cử ?
1. Chậm nhất là 10 ngày
2. Chậm nhất là 15 ngày
3. Chậm nhật là 20 ngày
Đáp án 3: Điều 59 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 76: Ủy ban thường vụ Quốc hội dự kiến phân bổ ở tỉnh Nghệ An được bầu bao nhiêu đại biểu Quốc hội khóa XIV nhiệm kỳ 2016 – 2021?
1. 12 đại biểu
2. 13 đại biểu
3. 14 đại biểu
Đáp án 2: Nghị quyết 1135/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
 
Câu 77 : Các trường hợp nào sau đây có thể thành lập khu bỏ phiếu riêng?
          1. Đơn vị vũ trang nhân dân
          2. Trường học
          3. Trạm xá
          Đáp án 1: Quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 11 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 78: Hội đồng bầu cử quốc gia do cơ quan nào thành lập?
          1. Quốc hội
          2. Chính Phủ
          3. Ủy ban Trung ương Mạt trận Tổ quốc
          Đáp án 1: Quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 79: Hội đồng bầu cử quốc gia  có bao nhiêu thành viên?
          1. 15 - 20 thành viên
          2. 15 - 21 thành viên
          3. 15 - 25 thành viên
          Đáp án 2: Quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 80: Hội đồng bầu cử quốc gia  hoạt động theo nguyên tắc nào?
          1. Tập trung dân chủ
          2. Chế độ tập thể, quyết định theo đa số
          3. Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân
          Đáp án 2: Quy định tại Điều 13 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
    Câu 81: Ngày bầu cử được quy định vào ngày nào sau đây?
          1. Thứ bảy
          2. Chủ nhật
          3. Thứ 2
          Đáp án 2: Được quy định tại Điều 5 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
Câu 82: Ngày bầu cử được công bố khi nào?
          1. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày bầu cử
          2. Chậm nhất  100 ngày trước ngày bầu cử
          3. Chậm nhất 115 ngày trước ngày bầu cử
          Đáp án 3: Được quy định tại Điều 5 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND
 
 Câu 83: Quốc hội đầu tiên của nước ta được bầu ra vào năm nào sau đây?
          1. 1944
          2. 1945
          3. 1946
          Đáp án: Quốc hội khóa I của nước ta được bầu ngày 06 tháng 01 năm 1946
 
Câu 84: Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?
          1. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu không quá 03 đại biểu
          2. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu không quá 04 đại biểu
          3. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu không quá 05 đại biểu
          Đáp án 3: Quy định tại Khoản 4 Điều 10 Luật Bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND
 
Câu 85: Cử tri có được bầu cử thay không?
          1. Cử tri phải tự mình đi bầu cử không được nhờ người khác bầu cử thay trừ trường hợp cử tri vì khuyết tật không tự bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.
          2. Được bầu cử thay.
          3. Không được bầu cử thay.
          Đáp án 1: Quy định tại Điều 69 Luật Bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND
 
Câu 86: Những người nào không được ghi tên vào danh sách cử tri?
          1. Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
          2. Người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án; Người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án; Người mất năng lực hành vi dân sự.
          3. Cả hai ý trên.
          Đáp án 3: Quy định tại Điều 30 Luật Bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND
 
Câu 87: Một người được nộp hồ sơ ứng cử làm đại biểu Hội đồng nhân dân tối đa ở mấy cấp trong cùng một nhiệm kỳ?
          1. Một cấp
          2. Hai cấp
          3. Ba cấp
          Đáp án 2: Quy định tại Khoản 3 Điều 36 Luật Bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND.
 
Câu 88: Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 được tiến hành vào ngày nào sau đây?
          1. 01/5/2016
          2. 11/5/2016
          3. 22/5/2016

          Đáp án: Điều 1 Nghị Quyết số 1129/2016/UBTVQH13 ngày 14/01/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

 
Câu 89: Việc bỏ phiếu được bắt đầu và kết thúc khi nào? Việc bỏ phiếu có thể bắt đầu sớm và kết thúc sớm hoặc muộn hơn không?
          1. Việc bỏ phiếu bắt đầu từ sáu giờ sáng đến sáu giờ tối cùng ngày. Tùy tình hình địa phương, Tổ bầu cử có thể quyết định cho bắt đầu việc bỏ phiếu sớm hơn nhưng không được trước 5 giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn nhưng không được quá 9 giờ tối cùng ngày
          2.  Việc bỏ phiếu bắt đầu từ bảy giờ sáng đến bảy giờ tối cùng ngày. Tùy tình hình địa phương, Tổ bầu cử có thể quyết định cho bắt đầu việc bỏ phiếu sớm hơn nhưng không được trước 5 giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn nhưng không được quá 9 giờ tối cùng ngày
          3. Việc bỏ phiếu bắt đầu từ tám giờ sáng đến tám giờ tối cùng ngày. Tùy tình hình địa phương, Tổ bầu cử có thể quyết định cho bắt đầu việc bỏ phiếu sớm hơn nhưng không được trước 5 giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn nhưng không được quá 9 giờ tối cùng ngày
      Đáp án 2: Quy định tại Khoản 1 Điều 71 Luật Bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND
 
Câu 90: Cử tri không tự viết được hoặc ốm đau, già yếu thì việc bầu cử được thực hiện như thế nào?
          1. Có thể nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu. Người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri. Nếu vì tàn tật không tự bỏ phiếu được thì cử tri có thể nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.
          2. Có thể nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu. Người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri. Nếu vì tàn tật không tự bỏ phiếu được thì cử tri có thể nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu. Trong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, tàn tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử cử người mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu.
          3. Không phải tham gia bầu cử.
    Đáp án 2: Khoản 3 Điều 69 Luật Luật Bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND
 
Câu 91: Theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND năm 2015 thì việc viết phiếu bầu của cử tri được quy định như thế nào?
1. Khi cử tri viết phiếu, không ai được xem, kể cả thành viên Tổ bầu cử.
2. Nếu viết hỏng, cử tri có quyền đổi phiếu bầu khác.
          3. Cả hai ý trên.
          Đáp án 3: Khoản 5, 6 Điều 69  Luật Bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND 2015
Câu 92: Người ứng cử Hội đồng nhân dân các cấp có được vận động bầu cử không?
          1. Có, ứng cử ở đơn vị bầu cử nào thì thực hiện vận động bầu cử tại đơn vị bầu cử đó.
          2. Có, ứng cử ở đơn vị bầu cử này thì thực hiện vận động bầu cử tại đơn vị khác.
3. Không được vận động bầu cử.
Đáp án 1:  Điều 63 Luật Bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND
 
Câu 93: Nguyên tắc vận động bầu cử là:
          1. Việc vận động bầu cử được tiến hành dân chủ, công khai, bình đẳng, đúng pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
          2. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị bầu cử nào thì thực hiện vận động bầu cử tại đơn vị bầu cử đó. Các tổ chức phụ trách bầu cử và thành viên của các tổ chức này không được vận động cho người ứng cử.
          3. Cả hai ý trên.
      Đáp án 1:  Điều 63 Luật Bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND
 
Câu 94: Những hành vi bị cấm trong vận động bầu cử?
          1. Lợi dụng vận động bầu cử để tuyên truyền trái với Hiến pháp và pháp luật hoặc làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền, lợi ích hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân khác.
          Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng phương tiện thông tin đại chúng trong vận động bầu cử.
          2. Lợi dụng vận động bầu cử để vận động tài trợ, quyên góp ở trong nước và nước ngoài cho tổ chức, cá nhân mình.
           Sử dụng hoặc hứa tặng, cho, ủng hộ tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất để lôi kéo, mua chuộc cử tri.
          3. Cả hai ý trên
              Đáp án 1:  Điều 68 Luật Bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND
 
Câu 95: Tỉnh Nghệ An có bao nhiêu đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh, nhiệm kỳ 2016- 2021?
          1. 25 đơn vị bầu cử
          2. 26 đơn vị bầu cử
          3. 27 đơn vị bầu cử
Đáp án 2: Quy định tại Quyết định số 25/QĐ/UBBC ngày 26/02/2016 về việc ấn định và công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh nhiệm kỳ 2016 -2021.
 
Câu 96: Tỉnh Nghệ An có mấy đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội?
          1. 3
          2. 5
          3. 6
          Đáp án 2: Quy định tại Nghị Quyết 53/NQ-HĐBCQG ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Hội đồng bầu cử Quốc gia.
 
Câu 97: Theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thì Thường trực HĐND tỉnh gồm ?
1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên là Trưởng các Ban của HĐND và Chánh văn phòng HĐND tỉnh
2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên là Trưởng các Ban của HĐND
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên là Trưởng, Phó các Ban của HĐND và Chánh văn phòng HĐND tỉnh
Đáp án 1: Khoản 2 Điều 18 Luật TCCQĐP
 
Câu 98: Theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thì Thường trực HĐND huyện, thành phố, thị xã gồm ?
1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên là Trưởng các Ban của HĐND
 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên là Trưởng, Phó các Ban của HĐND
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Đáp án 1: Khoản 2 Điều 25; Khoản 2 Điều 53 Luật TCCQĐP
 
Câu 99: Theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thì Thường trực HĐND cấp xã gồm ?
1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên là Trưởng các Ban của HĐND
2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên là Trưởng, Phó các Ban của HĐND
Đáp án 2: Khoản 2 Điều 32; khoản 2 Điều 60; khoản 2 Điều 67 Luật TCCQĐP
 
Câu 100: Theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thì HĐND huyện, thành phố, thị xã có mấy Ban? gồm những Ban nào?
1. 2 Ban, gồm Ban Kinh tế - xã hội và Ban Pháp chế
2. 2 Ban, gồm Ban Kinh tế - xã hội và Ban Pháp chế, nơi nào đông đồng bào dân tộc thì thành lập Ban Dân tộc
3. 2 Ban, gồm Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - xã hội, nơi nào đông đồng bào dân tộc thì thành lập Ban Dân tộc
Đáp án 2: Khoản 3 Điều 25; khoản 3 Điều 53 Luật Tổ chức Chính quyển địa phương
Câu 101: Theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thì HĐND cấp xã có mấy Ban? gồm những Ban nào?
1. 2 Ban, gồm Ban Kinh tế - xã hội và Ban Pháp chế
2. 2 Ban, gồm Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa – xã hội, nơi nào đông đồng bào dân tộc thì thành lập thêm Ban dân tộc
3. 2 Ban, gồm Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa – xã hội
Đáp án 1: Khoản 3 Điều 32, Điều 60, Điều 67 Luật Tổ chức Chính quyển địa phương
Câu 102: Chủ tịch HĐND tỉnh do ai bầu, bổ nhiệm, phê chuẩn?
1. HĐND tỉnh bầu, Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn
2. HĐND tỉnh bầu, Tỉnh ủy phê chuẩn
3. UBND tỉnh bổ nhiệm
Đáp án 1: Khoản 1, 6 Điều 83 Luật  Tổ chức Chính quyển địa phương
 
Câu 103: Chủ tịch HĐND huyện do ai bầu, bổ nhiệm, phê chuẩn?
1. HĐND huyện bầu, Thường trực HĐND tỉnh phê chuẩn
2. HĐND tỉnh bầu, Tỉnh ủy phê chuẩn
3. Ban thường vụ Huyện ủy bổ nhiệm
Đáp án 1: Khoản 6 Điều 83 Luật TCCQĐP
 
Câu 104: Chủ tịch HĐND xã do ai bầu, bổ nhiệm, phê chuẩn
1. HĐND xã bầu, Thường trực HĐND huyện phê chuẩn
2. HĐND xã bầu, huyện ủy phê chuẩn
3. Ban thường vụ Huyện ủy bổ nhiệm
Đáp án 1: Khoản 6 Điều 83 Luật TCCQĐP
 
Câu 105: Theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương thì Phó Chủ tịch HĐND xã hoạt động chuyên trách hay kiêm nhiệm?
1. Hoạt động kiêm nhiệm
2. Hoạt động chuyên trách
3. Có thể hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm
Đáp án 2: Khoản 2 Điều 32 Luật TCCQĐP
 
Câu 106. Chủ tịch HĐND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được giữ chức vụ tối đa mấy nhiệm kỳ liên tục ở cùng một đơn vị hành chính?
1. Chủ tịch HĐND cấp tỉnh được giữ chức vụ tối đa 3 nhiệm kỳ; Chủ tịch HĐND cấp huyện, cấp xã được giữ chức vụ tối đa 2 nhiệm kỳ
2. Chủ tịch HĐND cấp tỉnh được giữ chức vụ tối đa 1 nhiệm kỳ; Chủ tịch HĐND cấp huyện, cấp xã được giữ chức vụ tối đa 2 nhiệm kỳ
3. Chủ tịch HĐND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được giữ chức vụ tối đa 2 nhiệm kỳ liên tục ở cùng một đơn vị hành chính.
          Đáp án 3: Khoản 5 Điều 83 Luật TCCQĐP
 
Câu 107: Theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương thì cấp chính quyền địa phương gồm những cơ quan nào?
1. HĐND, UBND và UBMTTQ
2. HĐND, UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
3. HĐND và UBND
Đáp án 3: khoản 1 Điều 4 Luật TCCQĐP
 
Câu 108. HĐND tỉnh có thẩm quyền bầu những chức danh nào?
1. Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của HĐND; Chánh văn phòng HĐND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh
2. Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của HĐND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh
3. Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của HĐND; Chánh văn phòng HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh; Chủ tịch UBMTTQ tỉnh.
Đáp án 1: Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 83 Luật TCCQĐP
 
Câu 109: HĐND cấp huyện có thẩm quyền bầu những chức danh nào?
1. Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND cấp huyện
2. Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của HĐND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh
3. Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của HĐND; Chánh văn phòng HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh; Chủ tịch UBMTTQ tỉnh.
Đáp án 1: Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 83 Luật TCCQĐP
 
Câu 110: HĐND cấp xã có thẩm quyền bầu những chức danh nào?
1. Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND cấp xã
2. Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của HĐND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh
3. Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của HĐND; Chánh văn phòng HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh; Chủ tịch UBMTTQ tỉnh
Đáp án 1: Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 83 Luật TCCQĐP
 
Câu 111: Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh có bao nhiêu thành viên?
1. 9 đến 10 thành viên
2. 11 đến 13 thành viên
3. 9 đến 11 thành viên
Đáp án 2: Khoản 2 Điều 24 Luật bầu cử ĐBQH&ĐB HĐND
 
Câu 112: Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp huyện có bao nhiêu thành viên?
1. 9 đến 11 thành viên
2. 11 đến 13 thành viên
3. 10 đến 11 thành viên
Đáp án 1: khoản 2 Điều 24 Luật bầu cử ĐBQH&ĐB HĐND
 
Câu 113: Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp xã có bao nhiêu thành viên
1. 9 đến 11 thành viên
2. 11 đến 13 thành viên
3. 7 đến 9 thành viên
Đáp án 3: khoản 2 Điều 24 Luật bầu cử ĐBQH&ĐB HĐND
 
Câu 114: Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được thành lập khi nào?
1. Chậm nhất 60 ngày trước ngày bầu cử
2. Chậm nhất 65 ngày trước ngày bầu cử
3. Chậm nhất 70 ngày trước ngày bầu cử
Đáp án 3: khoản 2 Điều 24 Luật bầu cử ĐBQH&ĐB HĐND
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: đại biểu

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
CHUC MUNG NGAY 20-11

LIÊN KẾT TÀI LIỆU

TH KET NOI
Mạng ioe
Mạng moet
Violym
Mang Edu
Sở GD&ĐT Nghệ An

VIDEO CLIP

Loading the player...